• Học Kinh Tụng Pali

KINH CẦU SIÊU

 

Aniccā vata saṅkhārā

Uppāda vaya dhammino

Uppajjitvā nirujjhanti

Tesaṃ vūpasamo sukho. (3 lần)

 

Ngữ vựng:

 

Anicca:             vô thường

Vata:                quả thật

Saṅkhāra:         hành, hữu vi

Uppāda:           sinh, thành

Vaya:               hoại diệt

Uppajjhati:        sinh

Nirujjhati:         diệt

Vūpasama:       tịch diệt, tiêu mất, lắng dịu

 

Các Pháp Hữu vi thật không bền vững, do có tánh sanh diệt là thường. Vì nhân sanh rồi diệt, diệt rồi sanh, nên thường hay có sự khổ não. Chỉ có Niết-bàn là Pháp Tịch diệt, dứt các Pháp Hữu vi ấy được, mới có sự an vui tuyệt đối.

 

Hữu vi là vô thường

Thuộc bản tánh sinh diệt

Có đó rồi lại không

Tịch tịnh chơn an lạc. (3 lần)

***

Aciraṃ vata yaṃ kāyo

Paṭhaviṃ adhisessati

Chuddho apeta viññāṇo

Niratthaṃ va kaliṅgaraṃ. (3 lần)

 

Ngữ vựng:

 

Aciraṃ:            chẳng bao lâu, không bền

Kāya:               thân

Paṭhavī:            đất

Adhisessati:      nằm

Chuddha:          vứt bỏ

Apeta:              không

Viññāṇa:           thức

Nirattha:           vô ích, vô dụng

Kaliṅgara:         khúc gỗ mục

 

Thân này chẳng bao lâu

Nằm vùi trong lòng đất

Vô dụng xác không hồn

Như gỗ mục vứt bỏ. (3 lần)

 

***

1. Na gāma dhammo nigamassa dhammo

Na c’āpi yaṃ ekakulassa dhammo

Sabbassa lokassa sadevakassa

Eseva dhammo yad’idaṃ aniccatā.

 

2. Na gāma dhammo nigamassa dhammo

Na c’āpi yam ekakulassa dhammo

Sabbassa lokassa sadevakassa

Eseva dhammo yad’idaṃ ca dukkhatā.

 

3. Na gāma dhammo nigamassa dhammo

Na c’āpi yaṃ ekakulassa dhammo

Sabbassa lokassa sadevakassa

Eseva dhammo yad’idaṃ anattatā.

 

Ngữ vựng:

 

Gāma:                          làng, thôn

Nigama:                        thị trấn

Kula:                            gia tộc

Eseva (esa+eva):          chính cái đó

 

Pháp nào có tên gọi là “Vô thường”, là pháp có trạng thái thay đổi không thường, pháp ấy chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xứ, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xóm, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một gia tộc đâu. Pháp ấy để chung cho nhơn loại, súc sanh, luôn đến Chư Thiên, Ma Vương và Phạm Thiên cả thảy.

Pháp nào có tên gọi là “Khổ não”, là pháp có trạng thái đau đớn buồn rầu, pháp ấy chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xứ, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xóm, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một gia tộc đâu. Pháp ấy để chung cho nhơn loại, súc sanh, luôn đến Chư Thiên, Ma Vương và Phạm Thiên cả thảy.

Pháp nào có tên gọi là “vô ngã”, là pháp có trạng thái “không phải là của ta”, pháp ấy chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xứ, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một xóm, chẳng phải chỉ để riêng cho những người trong một gia tộc đâu. Pháp ấy để chung cho nhơn loại, súc sanh, luôn đến Chư Thiên, Ma Vương và Phạm Thiên cả thảy.

 

Không chỉ là thôn pháp

Không chỉ là thị pháp

Cũng không phải gia pháp

Pháp này không Thiên vị

Bất cứ cảnh giới nào

Dù Chư Thiên các cõi

Pháp đó là vô thường.

 

Không chỉ là thôn pháp

Không chỉ là thị pháp

Cũng không phải gia pháp

Pháp này không Thiên vị

Bất cứ cảnh giới nào

Dù Chư Thiên các cõi

Pháp đó là khổ não.

 

Không chỉ là thôn pháp

Không chỉ là thị pháp

Cũng không phải gia pháp

Pháp này không Thiên vị

Bất cứ cảnh giới nào

Dù Chư  Thiên các cõi

Pháp đó là vô ngã.

 

***

Sabbe sattā marissanti

Maraṇ’antaṃ hi jīvitaṃ

Yathā kammaṃ gamissanti

Puñña-pāpa-phal’ūpagā

Nirayaṃ pāpa-kammantā

Puñña-kammā ca sugatiṃ

Tasmā kareyya kalyāṇam

Nicayaṃ samparāyikaṃ

Puññāni para-lokasmiṃ

Patiṭṭhā honti pāṇinaṃ.

 

Ngữ vựng:

Marati:                         chết

Maraṇa:                       sự chết

JĪvita:                           mạng

Gamati:                         đi, dẫn đi

Upaga:                         đem đến, gánh chịu

Niraya:                         địa ngục

Sugati:                          Thiên đàng, thiện thú

Tasmā:                         cho nên

Kalyāṇa:                       lành

Nicaya:                         tích lũy

Samparāyika:    thuộc kiếp sau

Patiṭṭha:            nâng đỡ, hộ trì

 

Tất cả chúng sanh

Thảy đều sẽ chết

Sự chết chính là

Tận cùng kiếp sống

Nghiệp dĩ thế nào

Sẽ đi như vậy

Tội phước ra sao

Đều mang hậu quả

Nghiệp thiện Thiên đàng

Nghiệp ác địa ngục

Vậy hãy làm lành

Tích lũy đời sau

Vì phước nâng đỡ

Cho mọi chúng sanh

Trong đời mai hậu.

 

***

Sabbe saṅkhārā aniccā’ti

Yadā paññāya passati

Atha nibbindati dukkhe

Esa maggo visuddhiyā.

 

Sabbe saṅkhārā dukkhā’ti

Yadā paññāya passati

Atha nibbindati dukkhe

Esa maggo visuddhiyā.

 

Sabbe dhammā anattā’ti

Yadā paññāya passati

Atha nibbindati dukkhe

Esa maggo visuddhiyā

 

Dịch nghĩa:

Khi trí tuệ quán chiếu

Thấy hữu vi vô thường

Liền thoát ly khổ não

Đó là thanh tịnh đạo.

 

Khi trí tuệ quán chiếu

Thấy hữu vi khổ không

Liền thoát ly khổ não

Đó là thanh tịnh đạo

 

Khi trí tuệ quán chiếu

Thấy pháp không phải ta

Liền thoát ly khổ não

Đó là thanh tịnh đạo

 

Ngữ vựng:

 

Yadā:            khi

Passati:         thấy

Atha:            thì

Nibbindati:  nhàm chán, yểm ly

Visuddhi:    thanh tịnh

 

***

Paṇḍu-palāso va’dāni'si

Yama-purisā pi ca taṃ upaṭṭhitā

Uyyoga-mukhe ca tiṭṭhati

Pātheyyaṃ pi ca te na vijjati

So karoti dīpaṃ attano

Khippaṃ vāyama paṇḍito bhava

Niddhanta-malo anaṅgano

Dibbaṃ ariya-bhūmiṃ ehesi.

 

Ngữ vựng:

 

Paṇḍu:                          khô héo, vàng úa

Palāsa:                          ngọn lá

Yama-purisa:                Diêm sứ

Upaṭṭhita (upaṭṭhati): chờ đợi

Uyyoga-mukha:            cửa tử

Pātheyya:                      hành trang

Khippa:                        nhanh chóng, sớm

Vāyama:                       tinh cần

Niddhanta (niddhamati): tống khứ, dập tắt

Mala:                            ô nhiễm

Anaṅgana:                    trong sạch

‘si (asi/atthi):                

Dibba: nhiệm                mầu

 

Dịch nghĩa:

Thân như ngọn lá vàng

Bên bờ ranh cõi chết

Tử thần đang đứng đợi

Sao chưa có hành trang

Hãy tự mình thắp đuốc

Bậc trí sớm tinh cần

Trong sạch, ly uế nhiễm

Vào Thánh địa nhiệm mầu.

 

***


TI-MĀTIKĀ (TAM MẪU ĐỀ)

 

Kusalā dhammā

Akusalā dhammā

Abyākatā dhammā

 

Sukhāya vedanāya sampayuttā dhammā

Dukkhāya vedanāya sampayuttā dhammā

Adukkha-m-asukhāyavedanāya sampayuttā dhammā

 

Vipākā dhammā

Vipāka-dhamma-dhammā

Neva-vipāka-na-vipāka-dhamma-dhammā

 

Upādinn’upādāniyā dhammā

An-upādinn’upādāniyā dhammā

An-upādinn’ān-upādāniyā dhammā

 

Saṅkiliṭṭha-saṅkilesikā dhammā

Asaṅkiliṭṭha-saṅkilesikā dhammā

Asaṅkiliṭṭh’āsaṅkilesikā dhammā

 

Savitakka-savicārā dhammā

Avitakka-vicāramattā dhammā

Avitakk’āvicārā dhammā

 

Pīti-sahagatā dhammā

Sukha-sahagatā dhammā

Upekkhā-sahagatā dhammā

 

Dassanena pahātabbā dhammā

Bhāvanāya pahātabbā dhammā

Neva dassanena na bhavānāya pahātabbā hetukā dhammā

 

Ācaya-gāmino dhammā

Apacaya-gāmino dhammā

Nev’Ècaya-gāmino n’Èpacaya-gāmino dhammā

 

Sekkhā dhammā

Asekkhā dhammā

Neva-sekkhā n’Èsekkhā dhammā

 

Parittā dhammā

Mahaggatā dhammā

Appamānā dhammā

 

Paritt’ārammaṇā dhammā

Mahaggat’ārammaṇā dhammā

Appamān’ārammaṇā dhammā

 

Hīnā dhammā

Majjhimā dhammā

Paṇītā dhammā

 

Micchatta-niyatā dhammā

Samatta-niyatā dhammā

Aniyatā dhammā

 

Magg’ārammaṇā dhammā

Magga-hetukā dhammā

Magg’ādhipatino dhammā

 

Uppannā dhammā

An-uppannā dhammā

Uppātino dhammā

 

Atītā dhammā

Anāgatā dhammā

Paccuppannā dhammā

 

Atit’ārammaṇā dhammā

Anāgat’ārammaṇā dhammā

Paccuppann’ārammaṇā dhammā

 

Ajjhattā dhammā

Bahiddhā dhammā

Ajjhatta-bahiddhā dhammā

 

Ajjhatt’ārammaṇā dhammā

Bahiddh’ārammaṇā dhammā

Ajjhatta-bahiddh’ārammaṇā dhammā

 

Sa-nidassana-sa-ppaṭighā dhammā

A-nidassana-sa-ppaṭighā dhammā

Anidassan’appaṭighā dhammā

Bāvīsati-tika-mātikā dhamma-saṅgani-pakaranaṃ nāma samattaṃ.

 

Ngữ vựng:

 

Mātika:                         mẫu đề

Abyākata:                     vô ký

Sampayutta:                  tương ưng, cùng với

Adukkha:                     không khổ

Asukhāya:                    không lạc

Dhamma:                      nhân

Sekkhā:                        hữu học: 4 đạo, 3 quả

Asekkhā:                      vô học: A la hán quả

Hīnā:                            thấp thỏi

Micchatta:                   

Niyata:                         cố định

Arammaṇa:                   cảnh

 

Dịch nghĩa:

 

Pháp thiện

Pháp bất thiện

Pháp vô ký.

 

Pháp tương ưng lạc thọ

Pháp tương ưng khổ thọ

Pháp tương ưng vô khổ, vô lạc thọ.

 

Pháp dị thục

Pháp nhân dị thục

Pháp phi dị thục, phi nhân dị thục.

 

Pháp dĩ thủ sở thủ

Pháp phi dĩ thủ sở thủ

Pháp phi dĩ thủ phi sở thủ.

 

Pháp dĩ tạp nhiễm năng nhiễm

Pháp phi dĩ tạp nhiễm năng nhiễm

Pháp phi dĩ tạp nhiễm phi năng nhiễm.

 

Pháp hữu tầm hữu tứ

Pháp vô tầm hữu tứ

Pháp vô tầm vô tứ.

 

Pháp câu hữu hỷ

Pháp câu hữu lạc

Pháp câu hữu xả.

 

Pháp tri kiến đoạn trừ

Pháp tu tập đoạn trừ

Pháp phi tri kiến, phi tu tập đoạn trừ.

 

Pháp hữu nhân do tri kiến đoạn trừ

Pháp hữu nhân do tu tập đoạn trừ

Pháp hữu nhân không do tri kiến lẫn tu tập đoạn trừ.

 

Pháp tích tập

Pháp đoạn giảm

Pháp không tích tập không đoạn giảm.

 

Pháp hữu học

Pháp vô học

Pháp phi hữu học phi vô học

 

Pháp hy thiễu

Pháp đại hành

Pháp vô lượng

 

Pháp có cảnh hy thiểu

Pháp có cảnh đại hành

Pháp có cảnh vô lượng

 

Pháp ty hạ

Pháp trung bình

Pháp thắng diệu

 

Pháp tà cố định

Pháp chánh có định

Pháp bất định

 

Pháp có đạo là cảnh (sở duyên)

Pháp có đạo là nhân

Pháp có đạo là tăng thượng

 

Pháp dĩ sinh

Pháp vị sinh

Pháp đương sinh

 

Pháp quá khứ

Pháp vị lai

Pháp hiện tại

 

Pháp cảnh quá khứ

Pháp cảnh vị lai

Pháp cảnh hiện tại

 

Pháp nội phần

Pháp ngoại phần

Pháp nội ngoại phần

 

Pháp cảnh nội phần

Pháp cảnh ngoại phần

Pháp cảnh nội ngoại phần

 

Pháp hữu kiến hữu đối

Pháp vô kiến hữu đối

Pháp vô kiến vô đối

 

Hai mươi hai mẫu đề  tổng hợp toàn bộ danh pháp.

 

***

 

PAṬṬICCA SAMUPPĀDA

 

Avijjā paccayā saṅkhārā

Saṅkhāra paccayā viññāṇaṃ

Viññāṇa paccayā nāma-rūpaṃ

Nāma-rūpa paccayā saḷ’āyatanaṃ

Saḷ’āyatana paccayā phasso

Phassa paccayā vedānā

Vedanā paccayā taṇhā

Taṇhā paccayā upādānaṃ

Upādāna paccayā bhavo

Bhava paccayā jāti

Jāti paccayā jarā-maraṇaṃ

Soka-parideva-dukkha-domanass’upāyāsā sambhavanti.

Evam’etassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.

 

Avijjāya tv’eva asesa virāga nirodhā

Saṅkhāra nirodho saṅkhāra nirodhā

Viññāṇa nirodho viññāna nirodhā

Nāma-rūpa nirodho nāma-rūpa nirodhā

Saḷ’āyatana nirodho saḷ’āyatana nirodhā

Phassa nirodho phassa nirodhā

Vedanā nirodho vedanā nirodhā

Taṇhā nirodho taṇhā nirodhā

Upādāna nirodho upādāna nirodhā

Bhava nirodho bhava nirodhā

Jāti nirodho jāti nirodhā

Jarā-maraṇaṃ-soka-parideva-dukkha-domanass’upāyāsā nirujjhanti.

Evam’etassa kevalassa dukkha-kkhandhassa nirodho hoti.

 

Dịch nghĩa:

 

THẬP NHỊ DUYÊN KHỞI

 

Các hành khởi vì duyên vô minh

Thức khởi vì duyên hành

Danh sắc khởi vì duyên thức

Lục nhập khởi vì duyên danh sắc

Xúc khởi vì duyên lục nhập

Thọ khởi vì duyên xúc

Ái khởi vì duyên thọ

Thủ khởi vì duyên ái

Hữu khởi vì duyên thủ

Sanh khởi vì duyên hữu

Lão tử khởi vì duyên sanh.

Sầu, bi, khổ, ưu, não cùng khởi vì duyên sanh.

Toàn bộ khổ uẩn này tập khởi như vậy.



Các hành diệt là do hoàn toàn ly dục và diệt tận vô minh.

Thức diệt do hành diệt.

Danh sắc diệt do thức diệt.

Lục nhập diệt do danh sắc diệt.

Xúc diệt do lục nhập diệt.

Thọ diệt do xúc diệt.

Ái diệt do thọ diệt

Thủ diệt do ái diệt.

Hữu diệt do thủ diệt.

Sanh diệt do hữu diệt.

Lão tử diệt do sanh diệt.

Sầu, bi, khổ, ưu, não cũng cùng diệt do sanh diệt.

Toàn bộ khổ uẩn này diệt tận như vậy.

   

Ngữ vựng:

 

Paṭicca:                                    tùy thuộc vào, liên quan đến

Samuppāda (sam+uppāda): cùng phát sinh

Avijjā:                          vô minh

Paccayā:                                   duyên, do

Saṅkhāra:                                 hành

Viññāṇa:                                   thức

Nāma-rūpa:                              danh sắc

Sāḷ’āyatana:                              lục nhập

Phassa:                                     xúc

Vedanā:                                    thọ

Taṇhā:                          ái

Upādāna:                                  thủ

Bhava:                          hữu

Jāti:                                          sinh

Jarā-maraṇa:                            lão-tử

Soka:                                       sầu

Parideva:                                  bi

Dukkha:                                   khổ

Domanassa:                              ưu

Upāyāsā:                                  não

Sambhavati:                              hiện hữu

Kevala:                                     toàn bộ

Dukkha-kkhandha:                   khổ uẩn

Samudaya:                                sinh khởi

Tv’eva (ta+eva):                       như vậy đó

Virāga:                                     ly dục, không còn tham ái

Asesa:                                      hoàn toàn, trọn vẹn, không dư tàn, không còn sót

Nirodha:                                   sự diệt

Nirujjhati:                                 diệt

 

***

  




[ Ðầu trang][Trở về mục lục ][ Trở về trang Thư Viện ]

updated: 2024